Trường hợp cầm máu

Nhanh chóng là ngưng chảy máu. Tránh nguy cơ mất máu nhiều lần đến sốc nặng, đề phòng bệnh nhân chết vì mất máu. Nguyên tắc, thật khẩn trương, nhanh chóng - Xử lý thật bình tĩnh, đúng cách theo tính chất của vết thương.

Phân biệt tính chất chảy máu: chia làm 3 loại
3.1 Chảy máu từ đứt mao mạch nhỏ:
- Lượng máu ít.
- Vết thương có thể cầm máu sau vài phút.

3.2 Chảy máu tĩnh mạch
- Máu chảy nhiều hơn màu đỏ sẫm
- Máu chảy không thành tia

3.3 Chảy máu động mạch
- Máu chảy thành tia (có thể phun ra khỏi vết thương)
- Máu đỏ tươi phun theo nhịp tim.
- Có thể trào qua vết thương như mạch nước đùn từ đáy giếng lên.

4. Các biện pháp cầm máu tạm thời
Đứt mao mạch, tĩnh mạch nhỏ:
- Băng ép (dùng 1 miếng gạc đắp lên vết thương. Dùng băng cuộn, băng tam giác băng chặt lại là đủ) 4.2 Đứt động mạch lớn
4.2.1 Ấn chặn động mạch: - Dùng ngón tay ấn đè chặt vào động mạch trên đường đi của động mạch từ tim đến vết thương (động mạch bị ép chặt giữa ngón tay và nền xương làm máu ngưng chảy tức khắc)
4.2.2 Ấn chặt động mạch cổ: (động mạch cổ) ngón tay cái đặt vào động mạch cảnh, 4 ngón sau tựa sau cổ (có hình vẽ). Dùng để cầm máu tạm thời vết thương ở đầu cổ.
4.2.3 An chặn động mạch dưới xương đòn: dùng để cầm máu vết thương vùng nách hay bị đứt lìa cánh tay. - Dùng ngón cái tay trái (vết thương bên phải và ngược lại).
- An từ trên xuống chỗ trũng phía sau xương đòn và cổ, các ngón tay kia tựa vào bả vai.
4.2.4 An chặt động mạch nách:
- Cầm máu vùng cánh tay trở xuống.
- Ngón tay ấn vào hõm nách, ngón còn lại tựa trên bờ vai.
4.2.5 An chặn động mạch cánh tay:
- Cầm máu vết thương khủy tay trở xuống. - Động mạch cánh tay nằm mặt trong cánh tay.
4.2.6 An chặt động mạch khủy:
- Cầm máu từ vùng cẳng tay trở xuống.
- Dùng ngón tay cái ấn phía trong gân cơ nhị đầu.
4.2.7 An chặn động mạch bẹn (háng):
- Cầm máu vùng đùi trở xuống.
- Dùng nắm tay đè xuống cánh tay thẳng đứng. Ấn ngang giữa háng.
4.2.8 An Chặn Động Mạch Đùi:
- Dùng để cầm máu từ kheo chân trở xuống.
- Động mạch đùi chạy giữa bẹn đến theo mặt trong của đùi ra sau đầu gối.
4.2.9 An chặn động mạch kheo chân (nhượng):
- Cầm máu vùng cẳng chân trở xuống.
- Động mạch kheo chân nằm sau đầu gối.
- Nạn nhân nằm sấp, dùng ngón cái đè vào kheo chân.
- Nạn nhân nằm ngửa dùng cả 2 tay ấn chặn.
4.3 Băng Ép – Băng Nút

4.3.1 Băng ép:
- Đặt 1 lớp gạc bông phủ kín vết thương.
- Đặt bông mỡ dày trên bông gạc (nhất thiết phải có) không có thì dùng nhiều lớp bông gạc chồng lên.

4.3.2 Bông nút:
- Là băng ép có thêm động tác dùng thêm gạc để nhét nút vào vết thương.

4.3.3 Gấp chi tối đa: - Gấp cẳng tay vào cánh tay.
- Gấp cánh tay vào thân có con chèn.
- Gấp cẳng chân vào đùi. - Gấp đùi và thân.
4.3.4 Băng chèn:
- Con chèn có thể làm bằng khúc tre (ngang 2cm dài 9.5cm hay cuộn băng, gạc cuộn chặt lại).
- Đặt con chèn đúng đường đi của động mạch.
4.3.5 Garot (Garo): - Chỉ định:
+ Vết thương ở chi cầm máu ồ ạt (bị cắt cụt tự nhiên).
+ Gãy ở xương
+ Đứt động mạch lớn.
+ Các biện pháp chảy máu khác không có hiệu quả, bắt buộc phải đặt Garo.
- Nguyên tắc:
+ Garo ngay sát vết thương và để lộ ra ngoài.
+ Nhanh chóng chuyển nạn nhân về tuyến sau, trên đường đi nới Garo 1h/1lần, không để lâu quá 3h – 4h. + Làm phiếu Garo ghi ngày, giờ đặt Garo, tên bệnh nhân tên người đặt Garo, các thời điểm nới Garo.
+ Có ký hiệu chuyển thương ưu tiên (Dãi đỏ cài vào túi áo trên bên trái, viết chữ G đỏ trên trán bệnh nhân).
- Cách đặt:
+ Dây đặt Garo to bản 3 – 5cm (càvạt, giày cao su mỏng, bản to).
• An chặn động mạch phía trên vết thương.
• Lót vải, gạc ở chỗ định Garo (có thể dùng ống quần, tay áo bệnh nhân).
• Gấp đôi găng Garo quấn vòng tay, chân, cho mối vòng vào xiết chặt ngược chiều nhau và nối lại, nếu dây ngắn chỉ cho 1 mối vào vòng.
• Dùng que xoắn lần Garo lại bỏ tay ấn chặn và theo dõi tới khi máu hết chảy.
• Cố định que xoắn.
• Băng ép vết thương làm thủ tục chuyển tuyến trên.


094 6666 348 - 08 3868 8875