Khung hình phạt

Là hành vi dùng vũ lực, đe dạo dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản...

Hình phạt:
- Khung 1: Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm
- Khung 4: Phạt tù từ 18 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 134 BLHS): Là hành vi bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản Hình phạt:
- Khung 1: Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 5 năm đến 12 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 18 năm
- Khung 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm, tù chung thân .

3. Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 135 BLHS): Là hình vi đe dạo sẽ dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản. Hình phạt:
- Khung 1: Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm
- Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm 4.

4. Tội cướp giật tài sản (Điều 136 BLHS): Là hành vi nhanh chóng chiếm đoạt tài sản một cách công khai Hình phạt:
- Khung 1: Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm
- Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc chung thân.

5. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 137 BLHS): Là hành vi lợi dụng Chủ tài sản đang ở trong hoàn cảnh không có điều kiện để ngăn cản rồi công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ.
Hình phạt:

- Khung 1: Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm
- Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc chung thân.

6. Tội trộm cắp tài sản (Điều 138 BLHS): Là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có của y1 Hình phạt:
- Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm
- Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc chung thân.

7. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS): Là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối.
Hình phạt:
- Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm
- Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân hoặc tử hình.

8. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140 BLHS): Bao gồm hai trường hợp sau dây: Thứ nhất: Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó.
Thứ hai: Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó .
Hình phạt:
- Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm
- Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

II/ CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU KHÔNG CÓ TÍNH CHIẾM ĐOẠT:
1. Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 141 BLHS): Là hành vi cố tình không trả lại hoặc không giao nộp tài sản bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được.

Hình phạt:
- Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm 1.

2.  Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 142 BLHS): Là hành vi của một người vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác.
- Khung 1: Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm
- Khung 2: Phạt tù từ 2 năm đến 5 năm
- Khung 3: Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm

Ngọc Duy ST


094 6666 348 - 08 3868 8875