Hợp đồng dịch vụ bảo vệ Mục tiêu cố định

Thứ năm, 17/07/2014, 15:26 GMT+7
Lượt xem : 1177
Hợp đồng dịch vụ bảo vệ Mục tiêu cố định

Hợp đồng dịch vụ bảo vệ Mục tiêu cố định

Căn cứ BỘ LUẬT DÂN SỰ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; Căn cứ khả năng cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Thiện Tâm (Bên B) và nhu cầu sử dụng dịch vụ của Công ty ………………. (Bên A).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----o0o-----

TP.HCM, ngày ..... tháng .... năm 2014

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ BẢO VỆ
Số:......./HĐ-TT2014

  • Căn cứ BỘ LUẬT DÂN SỰ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ  Nghĩa Việt Nam;
  • Căn cứ khả năng cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Thiện Tâm (Bên B) và nhu cầu sử dụng dịch vụ của Công ty ……………….  (Bên A).

BÊN A

 

Do Ông

 

Chức vụ

 

Địa chỉ

 

Điện thoại               

 

Fax

 

MST

 

 

 

BÊN B

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ THIỆN TÂM

Do Ông 

NGUYỄN NGỌC DUY

Chức vụ

Giám đốc

Địa chỉ                    

52 đường số 22, Cư Xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, TP.HCM

VPĐD

11/20 Đường B1, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại/Fax

08 3812 3502 - 08 38688876

STK

137 280 319

Tại

Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Lý Thường Kiệt

MST

0311 760 243

Cùng thỏa thuận ký Hợp  đồng dịch vụ bảo vệ với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1: PHẠM VI HỢP ĐỒNG

Phạm vi Hợp đồng chỉ bao gồm các hoạt động bảo vệ tài sản, hàng hóa, họat động giữ gìn và duy trì an ninh trật tự được giới hạn trong khuôn viên tường rào của Bên A tại:

Địa chỉ: số ………………………………………………………………………

Điều 2: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA  BÊN B

2.1.       Bảo đảm an toàn các trang thiết bị, tài sản của Bên A đã được bàn giao cho bên B (Biên bản bàn  giao phải có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên):

2.1.1.    Chủ động phát hiện phòng chống các hành vi phá hoại hoặc đe dọa phá hoại cơ sở vật chất, kỹ thuật của Bên A theo đúng pháp luật Việt Nam.

2.1.2.    Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát, ghi chép sổ sách theo dõi hàng hóa, tài sản, người và phương tiện ra vào khu vực bảo vệ .

2.1.3.    Báo cáo đầy đủ và kịp thời các thông tin có liên quan đến tình hình bảo vệ tài sản và an ninh trật tự để Bên A có kế hoạch xử lý.

2.1.4.    Thường xuyên tuần tra, canh gác phát hiện kịp thời và xử lý trong khả năng cho phép các sự cố mất an toàn của Bên A ( Đặc biệt là an toàn PCCC).

2.1.5.    Bắt giữ và lập biên bản kịp thời các trường hợp phạm pháp qủa tang theo luật pháp Việt Nam đối với bất kỳ hành vi phá hoại, trộm cắp, lừa đảo, gian lận để chiếm đoạt tài sản hoặc gây rối trật tự trong khu vực bảo vệ, đồng thời phải thông báo ngay cho người có trách nhiệm của Bên A về sự việc vừa xảy ra.

2.1.6.    Có trách nhiệm giữ gìn bí mật sản xuất kinh doanh và các họat động khác của Bên A.

2.1.7.    Bên B có quyền chủ động điều hành về nhân sự đối với nhân viên của mình. Chủ động triển khai các kế họach bảo vệ đã thống nhất từ trước với Bên A.

2.1.8.    Sau một thời gian hợp lý và cần thiết, Bên B sẽ thực hiện đảo quân nhằm phòng ngừa tránh xảy ra nguy cơ có thể có về hiện tượng dễ dãi trong khi thực thi các nguyên tắc, quy định hay thông đồng móc ngoặc với những người có liên quan.

2.2.       Trách nhiệm bảo vệ an toàn cho Cán bộ và nhân viên  của Bên A:

             Bảo vệ danh dự, an toàn cho Cán bộ và nhân viên (Trong khuôn viên khu vực bảo vệ) trước sự xâm phạm của đối tượng xấu từ bên ngoài vào khu vực bảo vệ.

Điều 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN A

         Bên A có trách nhiệm tạo các điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, cụ thể gồm:

3.1.   Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin cần thiết có liên quan đến tình hình bảo vệ tài sản và an ninh trật tự cho Bên B.

3.2.   Cung cấp đầy đủ và kịp thời cơ sở vật chất cho Bên B trong quá trình làm việc: bàn ghế cho bảo vệ làm việc , vé giữ xe gắn máy, ghim bấm, sổ ghi chép xuất nhập hàng…

3.3.   Thường xuyên duy trì việc trao đổi kinh nghiệm giữa các bên tham gia Hợp đồng.

3.4.   Quan hệ với chính quyền địa phương  để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Hợp đồng đã được ký kết giữa hai Bên.

3.6.   Bên A ngoài việc tạo điều kiện cho Bên B hoàn thành nhiệm vụ của mình còn phải tôn trọng danh dự phẩm giá, sức khỏe và tính mạng của Cán bộ, Nhân viên Bên B.

3.7.   Thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo điều 6 của Hợp đồng này.

Điều 4: QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN BẢO VỆ VÀ VỊ TRÍ LÀM VIỆC

Bên B cung cấp cho Bên A một đội bảo vệ:

STT

Khu vực làm việc

Số nhân viên

Tổng số giờ trực

1

Cổng chính

          

 

Tổng số nhân viên bảo vệ tại mục tiêu: …… nhân viên

4.1.   Nhân viên bảo vệ được tuyển chọn kỹ, lý lịch rõ ràng, không có tiền án tiền sự, đã qua huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, có sức khỏe và có năng lực hoàn thành nhiệm vụ.

4.2.   Nếu bất kỳ nhân viên nào do Bên B cử đến bị phát hiện là không trung thực, thái độ tác phong làm việc không nghiêm túc hoặc không đảm bảo được trong công tác, Bên A có quyền gửi văn bản yêu cầu Bên B thay đổi người trong vòng 24 giờ.

Điều 5 : THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BẢO VỆ

Điều 6: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    6.1.  Hàng tháng, Bên A thanh toán cho Bên B phí dịch vụ an ninh bằng tiền Việt Nam:

      Tổng phí dịch vụ:……………. đồng/ 30 ngày
(Bằng chữ:………………… / 30 ngày )

  • Mức giá trên chưa bao gồm 10%VAT. Việc thanh toán thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    6.2.  Bên A có trách nhiệm thanh toán phí dịch vụ cho bên B một tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở Bên B xuất hóa đơn tài chính cho Bên A. Phí dịch vụ được thanh toán chậm nhất là vào ngày 05 của tháng tiếp theo. Nếu thời gian thanh toán phí dịch vụ kéo dài hơn thời hạn qui định trong Hợp đồng thì Bên B sẽ tính lãi suất theo qui định hiện hành của Nhà Nước.

    6.3.  Tổng giá trị Hợp đồng, được áp dụng trong suốt thời gian Hợp đồng có hiệu lực. Trong trường hợp có những biến động xẩy ra do tác động từ việc kinh doanh và giá cả thị trường thì hai Bên sẽ gặp nhau để thỏa thuận và mọi thỏa thuận về bổ sung và/ hoặc sửa đổi bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng này phải được thể hiện dưới hình thức Phụ lục của Hợp đồng với đầy đủ chữ ký hợp pháp của hai Bên.

6.4    Nếu hợp đồng không đủ 30 ngày hoặc quá 30 ngày thì chúng ta lấy phí dịch vụ của 30 ngày công chia ra 30 ngày và nhân lên số ngày thực tế chúng ta sẽ có giá phí hiện tại trong tháng.

Điều 7: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

7.1.       Nguyên tắc bồi thường:

7.1.1.    Cơ sở để bồi thường: Khi có những tổn thất, mất mát, hư hỏng tài sản của Bên A mà thuộc trách nhiệm và phạm vi bảo vệ của Bên B được qui định trong Hợp đồng này.

7.1.2.    Cách thức xác định lỗi và mức độ thiệt hại:

7.1.2.1  Khi có sự kiện được qui định tại khoản 7.1.1, Bên A sẽ thông báo cho Bên B về sự việc này. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo của Bên A; Bên B có trách nhiệm sắp xếp và cùng Bên A tiến hành xác định lỗi gây ra thiệt hại, trách nhiệm của Bên B, mức thiệt hại và phương thức bồi thường. Trong thời hạn này mà Bên B không cùng Bên A xác định những nội dung trên, thì Bên A có quyền gửi bằng văn bản thông báo cho Bên B về mức độ thiệt hại, trách nhiệm bồi thường và phương thức bồi thường. Bên B có trách nhiệm bồi thường cho Bên A theo thông báo này.

7.1.2.2  Trường hợp hai Bên không thống nhất được về lỗi, mức thiệt hại thì chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ khi hai Bên không thống nhất với nhau ( có biên bản và xác nhận của Đại diện hai Bên), một trong hai Bên có quyền yêu cầu cơ quan có chức năng tiến hành điều tra. Kết luận của cơ quan điều tra là căn cứ để cho Bên B có trách nhiệm bồi thường.

7.1.3     Phương thức bồi thường: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có kết luận điều tra của cơ quan chức năng, Bên B có trách nhiệm cùng Bên A thống nhất bằng văn bản về phương thức bồi thường. Nếu quá thời hạn trên mà Bên B không cùng Bên A thống nhất phương thức bồi thường thì Bên A có quyền gửi bằng văn bản thông báo cho Bên B về phương thức bồi thường này. Bên B có trách nhiệm bồi thường trong vòng 30 ngày kể từ ngày hai Bên thống nhất bằng văn bản hoặc kể từ ngày thông báo của Bên A về phương thức bồi thường.        

7.2.       Điều kiện bồi thường:

7.2.1.    Bên B chỉ chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A những thiệt hại nêu trên khi và chỉ khi có các điều kiện dưới đây được xác lập:

  • Bên A đã cung cấp đầy đủ cho Bên B các tài liệu hợp pháp có liên quan đến việc xác định phạm vi và mức độ thiệt hại về tài sản, hàng hóa có biên bản bàn giao ( số lượng, chủng loại, trị giá…) Những tài liệu hợp pháp đó là những chứng từ hợp pháp theo qui định của Việt Nam.
  • Những thiệt hại mất mát và tổn thất đó đã được ghi rõ trong biên bản điều tra do hai Bên cùng nhau lập và chấp thuận hoặc những thiệt hại, mất mát và tổn thất đó đã được ghi trong biên bản điều tra do cơ quan điều tra thuộc ngành Công An Việt Nam từ Cấp Quận trở lên xác lập.
  • Trong trường hợp: trong vòng 07 ngày đầu tiên kể từ ngày Bên B triển khai công tác bảo vệ mà hai Bên vì một lý do nào đó không tiến hành xác lập biên bản bàn giao tài sản, hàng hóa thì nếu Bên A báo mất tài sản, hàng hóa mà Bên B đã chứng minh không có dấu hiệu đột nhập hoặc thoát ra bên ngoài tường rào, cổng…thì Bên A phải cung cấp những chứng cứ cụ thể và hợp pháp chứng minh số tài sản, hàng hóa bị mất vào giai đọan  sau thời điểm Bên B triển khai và do lỗi của Nhân viên bảo vệ Bên B gây ra.

7.2.2.    Bên B không chịu trách nhiệm liên đới trước Bên A về tất cả các thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài sản của Bên A nếu những thiệt hại, mất mát và tổn thất đó xảy ra trong những khu vực của Bên A nhưng Nhân viên bảo vệ của Bên B không được phép đi vào theo qui định của Bên A.

7.2.3.    Bên B sẽ không có trách nhiệm bồi thường các thiệt hại, mất mát và tổn thất về hàng hóa, tài sản của Bên A sau khi Bên B đã có kiến nghị với Bên A ít nhất một lần bằng văn bản về việc Bên A cần áp dụng các biện pháp quản lý, điều hành nhằm ngăn ngừa và loại trừ những nguy cơ tiền tàng đe dọa trực tiếp đến sự an tòan về tài sản hàng hóa, sự ổn định trật tự an ninh trong khu vực bảo vệ nhưng Bên A không xem xét áp dụng những kiến nghị đó (những kiến nghị đó phải hợp lý và phải phù hợp với khả năng thực hiện của Bên A.

7.2.4.    Bên B không chịu trách nhiệm bồi thường cho bên A các thiệt hại về tài sản, máy móc, thiết bị và công cụ sản xuất nhỏ của Bên A đã được giao cho Nhân viên Bên A sử dụng và được mang ra mang vào thường xuyên khỏi khu vực bảo vệ như: máy ảnh, máy quay phim, máy tính xách tay, điện thoại di động, máy ghi âm, máy nghe nhạc, USB, máy nghe nhạc MP3, MP4, máy Game cầm tay, …

7.2.5.    Bên B không chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A những mất mát thuộc về: tài sản, tư trang, tiền bạc, kim loại qúi… của cá nhân trong trường hợp nhân viên bảo vệ không được quyền kiểm tra những cá nhân đó và cá nhân đó cũng không đăng ký và giao cho bảo vệ quản lý trước khi ra vào khu vực bảo vệ.

Điều 8: CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH NHIỆM VÀ KHÔNG MIỄN TRÁCH NHIỆM

  1. Những sự cố xảy ra tương ứng với những điều dưới đây sẽ được coi là miễn trách nhiệm với Bên B:
  • Các sự cố bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, chiến tranh, sự thay đổi đột ngột về chính sách của chính phủ có liên quan tới trách nhiệm của Bên B và / hoặc vượt quá khả năng phòng vệ của Nhân viên bảo vệ Bên B.
  • Hậu quả trực tiếp và gián tiếp của những hành động phá hủy, trộm cắp hay những thiệt hại khác do hành vi của Nhân viên Bên A gây ra tại những nơi, khu vực vượt quá tầm kiểm soát hoặc vượt quá sự can thiệp hợp lý của Nhân viên bảo vệ Bên B hoặc không thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Nhân viên bảo vệ được qui định trong Hợp đồng hay Phụ lục Hợp đồng (đã có sự thống nhất của hai Bên được xác lập bằng văn bản được gửi trước đã và đang còn hiệu lực).
  • Sự hỏng hóc thiết bị xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của Bên A mà vượt quá tầm kiểm sóat hoặc can thiệp hợp lý của nhân viên bảo vệ Bên B.
  • Các tai nạn công nghiệp (bao gồm cả phản ứng hóa học) mà nhân viên bảo vệ của Bên B không được đào tạo chuyên môn hoặc không có thiết bị chuyên dùng để phòng ngừa và xử lý rủi ro.

 

  1. Những sự cố xảy ra tương ứng với những điều dưới đây sẽ không được coi là miễn trách nhiệm đốivới Bên B:
  • Có thể ngăn chặn nhưng do thiếu trách nhiệm, lơ là tắc trách để sự cố xảy ra.
  • Khi có sự cố xảy ra trong khu vực bảo vệ, nhân viên bảo vệ của Bên B có khả năng phát hiện, xử lý nhưng cố tình không báo cáo và xử lý kịp thời gây tác hại lớn, có ý đồ xấu hoặc không chấp hành các nội qui của Bên A.

Điều 9: LUẬT ÁP DỤNG

            Mọi vấn đề không được quy định hoặc được qui định không đầy đủ trong Hợp đồng sẽ được giải quyết theo Pháp Luật Việt Nam.

Điều 10: TRANG PHỤC VÀ TÁC PHONG CỦA NHÂN VIÊN BẢO VỆ

  • Trong giờ làm việc các Nhân viên bảo vệ của Bên B phải mặc đồng phục thống nhất (theo quy định của Bên B), tôn trọng nội quy kỷ luật của Bên A.
  • Luôn giữ tác phong nghiêm túc, lịch sự.
  • Trường hợp Bên A yêu cầu Nhân viên bảo vệ ăn mặc theo trang phục của mình, Bên A có quyền và trách nhiệm may đo trang phục theo màu sắc tự chọn, nhưng thiết kế đồng phục phải theo qui định thống nhất của lực lượng bảo vệ. Bảng tên, quân hàm phân cấp sẽ do Bên B cung cấp.

Điều 11: QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BẢO VỆ CỦA BÊN B

Nhân viên bảo vệ của Bên B không được có  những hành vi sau:

  1. Gây phiền hà, trở ngại cho Cán bộ, Công nhân Bên A làm việc hoặc khách hàng của Bên A.
  2. Không nghiêm túc trong khi làm nhiệm vụ.
  3. Đánh bạc trong giờ làm việc.
  4. Uống và say rượu trong giờ làm việc.
  5. Những hành vi khác mà Bên A nghiêm cấm quy định rõ trong Nội quy, Quy định của Bên A.

Điều 12: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG

             Nếu không được sự đồng ý của Bên A thì Bên B không được tự ý chuyển giao nghĩa vụ, quyền lợi  ghi trong  Hợp đồng cho pháp nhân khác hoặc chuyển nhựơng Hợp đồng.

Điều 13: KHIẾU NẠI

             Những tranh chấp xảy ra  trước hết phải được giải quyết trên cơ sở thương lượng hòa giải, nếu hai Bên không thống nhất sẽ được đưa ra tòa án kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng và bắt buộc đối với các Bên, mọi khoản án phí do Bên thua kiện chịu trách nhiệm thanh toán.

Điều 14: THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG

             Việc thay đổi hoặc bổ sung nội dung, điều kiện Hợp đồng chỉ tiến hành thông qua thỏa thuận của hai Bên và phải được lập thành văn bản với đầy đủ chữ ký của người đại diện hợp pháp hai Bên dưới hình thức là một Phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng thì mới có giá trị.

Điều 15: ĐIỀU KHOẢN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN

  1. Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng bằng một trong các phương thức sau:
    1. Thỏa thuận bằng văn bản với Bên B và không kèm theo biện pháp chế tài nào.
    2. Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng và thông báo cho Bên B biết bằng văn bản trước 15 ngày, trước ngày chấm dứt Hợp đồng và chỉ phải thanh toán cho Bên B phí dịch vụ của 15 ngày ra thông báo (trong thời gian 15 ngày ra thông báo nhân viên bảo vệ Bên B vẫn làm việc bình thường).
    3. Trước khi thời hạn hợp đồng giữa 02 bên chấm dứt. Bên A phải báo cho bên B thanh lý hợp đồng, nếu bên A không báo cho bên B biết thì hợp đồng sẽ mặt nhiên kéo dài. Nếu bên A không thông báo trước cho bên B mà muốn kết thúc hợp đồng ngay (mà không có văn bản kèm theo) thì sẽ đền bù 01 tháng phí dịch vụ bảo vệ.
  2. Bên B có quyền chấm dứt Hợp đồng  bằng một trong các phương thức sau:
    1. Thỏa thuận bằng văn bản với bên A và không kèm theo biện pháp chế tài nào.
    2. Bên B thông báo cho bên A thời gian chấm dứt Hợp đồng trước 15 ngày (trong thời gian 15 ngày ra thông báo nhân viên bảo vệ Bên B vẫn làm việc bình thường).
    3. Chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn trong trường hợp Bên A chậm thanh toán phí dịch vụ quá 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán. Bên B sẽ gửi thông báo bằng văn bản về việc ngưng cung cấp dịch vụ cho Bên A trước 05 ngày.

Điều 16: TRAO ĐỔI THÔNG TIN

Thông tin trao đổi giữa các Bên tham gia Hợp đồng dịch vụ an ninh này được thực hiện thông qua các phương thức sau:

  1. Với những thông tin có tính chất kiến nghị hoặc thỏa thuận để thay đổi, bổ sung, hủy bỏ một hoặc một số điều khoản của Hợp đồng thì sử dụng một trong các hình thức sau: Văn bản giao trực tiếp, thư bảo đảm cước phí bưu điện trả trước hoặc Fax cho bên A hoặc Bên B.
  2. Với những thông tin có tính chất trao đổi công việc thì sử dụng hình thức báo cáo trực tiếp của người phụ trách đội bảo vệ làm việc tại khu vực bảo vệ của Bên A.

Điều 17: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng dịch vụ bảo vệ này có hiệu lực từ: ngày ….. tháng ….năm 20… đến hết ngày ….. tháng ….. năm 20…( Thời hạn của Hợp Đồng là: ….. tháng).
    Nếu không có gì thay đổi và / hoặc bổ sung một hoặc nhiều điều khoản của Hợp đồng hoặc khi hết Hợp đồng, thì Hợp đồng vẫn tiếp tục duy trì, thời hạn hiệu lực của Hợp đồng được mặc nhiên kéo dài thêm mỗi lần 12 tháng. Nếu một trong hai Bên không tiếp tục duy trì Hợp đồng thì phải báo Bên kia biết trước 15 ngày trước khi hết Hợp đồng. Nếu không thời hạn Hợp đồng được xem như mặc nhiên kéo dài.

Điều 18: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng, một trong hai bên vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo qui định của Pháp luật về Hợp đồng kinh tế.
  • Hợp đồng dịch vụ bảo vệ được ký bởi đại diện hợp pháp của hai bên tham gia Hợp đồng và được lập thành 02 bản. Mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

                       ĐẠI DIỆN BÊN A                                                     ĐẠI DIỆN BÊN B


Các tin đã đưa ngày :    

094 6666 348 - 08 3868 8875