10 đồng ngoại tệ đắt giá nhất thế giới

Thứ hai, 04/08/2014, 08:30 GMT+7
Lượt xem : 1631

Tôi cứ nghĩ ngoài Bảng Anh ra thì làm gì có đồng tiền nào giá trị nhất Thế Giới. Nhưng thật ra ngoài một số đồng tiền tiêu chuẩn như USD, GBP và EUR thường được sử dụng, trên thị trường còn có nhiều loại tiền tệ khác có giá trị hơn gấp nhiều lần các loại tiền tiêu chuẩn đó.

1_1
Phóng to

10. Franc Thuỵ Sĩ (1 Franc = 1,12 USD)

Thụy Sĩ là một trong những quốc gia giàu nhất thế giới và có nền kinh tế lớn nhất thế giới tính theo GDP vào năm 2004. Mặc dù Thuỵ Sĩ là một đất nước nhỏ bé nhưng lại là nước xuất khẩu lớn đứng thứ 20 trên toàn thế giới.

Với thủ đô Berne và đơn vị tiền tệ chính thức được gọi là Franc, Thụy Sĩ là một trong những quốc gia mạnh nhất ở châu Âu. Ngoài ra, Thuỵ Sĩ có Chỉ số tự do kinh tế cao nhất châu Âu vào năm 2010 và cũng là một trong những quốc gia cung cấp bảo hiểm lớn thông qua các dịch vụ công cộng.

9. Đô la quần đảo Cayman (1 KYD = 1,21 USD)  Quần đảo Cayman không đánh thuế trực tiếp, vì thế mà quần đảo này có một trong những đồng tiền đắt giá nhất trên thế giới. Quần đảo Cayman phát triển các trung tâm tài chính nước ngoài với hàng trăm ngân hàng, công ty bảo hiểm và quỹ hỗ trợ.  Nhưng nếu bạn đi nghỉ tại quần đảo này và số tiền duy nhất bạn có là đô la Mỹ, bạn vẫn có thể sử dụng chúng để mua bất cứ thứ gì bởi tại đây đồng đô la Mỹ vẫn được chấp nhận.

9. Đô la quần đảo Cayman (1 KYD = 1,21 USD)

Quần đảo Cayman không đánh thuế trực tiếp, vì thế mà quần đảo này có một trong những đồng tiền đắt giá nhất trên thế giới. Quần đảo Cayman phát triển các trung tâm tài chính nước ngoài với hàng trăm ngân hàng,  ông ty bảo hiểm và quỹ hỗ trợ. Nhưng nếu bạn đi nghỉ tại quần đảo này và số tiền duy nhất bạn có là đô la Mỹ, bạn vẫn có thể sử dụng chúng để mua bất cứ thứ gì, bởi tại đây đồng đô la Mỹ vẫn được chấp nhận.

8. Manat của Azerbaijan (1 Manat = 1,28 USD) Đất nước Azerbaijan nằm giữa Đông Âu và Tây Á là một thành viên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF từ năm 1991 sau khi giành được độc lập. Azerbaijan còn là thành viên của Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Tái thiết và Phát triển, Ngân hàng Phát triển Hồi giáo và Ngân hàng Phát triển Châu Á. Đơn vị tiền tệ chính thức của Azerbaijan là Azerbaijan Manat, hệ thống ngân hàng của họ bao gồm Ngân hàng Trung ương Azerbaijan, các ngân hàng thương mại và các tổ chức phi tín dụng.

8. Manat của Azerbaijan (1 Manat = 1,28 USD)

Đất nước Azerbaijan nằm giữa Đông Âu và Tây Á, là một thành viên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF từ năm 1991, sau khi giành được độc lập. Azerbaijan còn là thành viên của Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Tái thiết và Phát triển, Ngân hàng Phát triển Hồi giáo và Ngân hàng Phát triển Châu Á. Đơn vị tiền tệ chính thức của Azerbaijan là Azerbaijan Manat, hệ thống ngân hàng của họ bao gồm Ngân hàng Trung ương Azerbaijan, các ngân hàng thương mại và các tổ chức phi tín dụng.

7. Euro (1 EUR = 1,37 USD) Euro là đồng tiền chính thức cho 17 quốc gia ở châu Âu. Các quốc gia như Đức, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Ý, Hà Lan, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha… đều sử dụng đồng Euro làm đơn vị tiền tệ chính thức. Euro là đồng tiền dự trữ lớn thứ hai và được giao dịch nhiều thứ hai trên thế giới.

7. Euro (1 EUR = 1,37 USD)

Euro là đồng tiền chính thức cho 17 quốc gia ở châu Âu. Các quốc gia như Đức, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Ý, Hà Lan, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha… đều sử dụng đồng Euro làm đơn vị tiền tệ chính thức. Euro là đồng tiền dự trữ lớn thứ hai và được giao dịch nhiều thứ hai trên thế giới.

6. Dinar của Jordan (1 JOD = 1,41 USD) Jordan được biết đến là một đất nước thiếu thốn các tài nguyên như nước và dầu thô. Tuy nhiên, Jordan lại có một trong những đồng tiền đắt giá nhất thế giới.

6. Dinar của Jordan (1 JOD = 1,41 USD)

Jordan được biết đến là một đất nước thiếu thốn các tài nguyên như nước và dầu thô. Tuy nhiên, Jordan lại có một trong những đồng tiền đắt giá nhất thế giới.

5. Bảng Anh (1 GBP = 1,64 USD) Bảng Anh là đồng tiền lâu đời nhất còn được sử dụng sau khi một số quốc gia thuộc khối EU chuyển sang dùng đồng Euro. Nó là đồng tiền được lưu trữ trong các quỹ dự trữ ngoại tệ toàn cầu, mức phổ biến chỉ sau đồng Đô la Mỹ và đồng Euro. Bảng đứng thứ tư về khối lượng giao dịch ngoại tệ toàn cầu sau đồng Đô la Mỹ, đồng Euro và đồng Yên Nhật.

5. Bảng Anh (1 GBP = 1,64 USD)

Bảng Anh là đồng tiền lâu đời nhất còn được sử dụng sau khi một số quốc gia thuộc khối EU chuyển sang dùng đồng Euro. Nó là đồng tiền được lưu trữ trong các quỹ dự trữ ngoại tệ toàn cầu, mức phổ biến chỉ sau đồng Đô la Mỹ và đồng Euro. Bảng đứng thứ tư về khối lượng giao dịch ngoại tệ toàn cầu sau đồng Đô la Mỹ, đồng Euro và đồng Yên Nhật.

4. Lats của Latvia (1 LVL= 1,97 USD) Lats trước đây là tiền tệ chính thức ở Latvia, một quốc gia trong khu vực Baltic ở Bắc Âu. Tuy nhiên, đồng tiền này đã được thay thế bởi đồng Euro vào ngày 1/1/2014 khi Latvia chính thức gia nhập khu vực Eurozone.

4. Lats của Latvia (1 LVL= 1,97 USD)

Lats trước đây là tiền tệ chính thức ở Latvia, một quốc gia trong khu vực Baltic ở Bắc Âu. Tuy nhiên, đồng tiền này đã được thay thế bởi đồng Euro vào ngày 1/1/2014, khi Latvia chính thức gia nhập khu vực Eurozone.

3. Rial của Oman (1 OMR = 2,60 USD) Oman nằm ở Đông Nam bán đảo Ả Rập, được gọi là Vương quốc Hồi giáo Oman và tiền tệ chính thức là Omani Rial. Do có vị trí chiến lược quan trọng ở đầu Vịnh Ba Tư nên tỷ giá đồng tiền của Oman với đồng Đô la luôn ở mức 1 OMR = 2,60 USD kể từ năm 1986.

3. Rial của Oman (1 OMR = 2,60 USD)

Oman nằm ở Đông Nam bán đảo Ả Rập, được gọi là Vương quốc Hồi giáo Oman và tiền tệ chính thức là Omani Rial. Do có vị trí chiến lược quan trọng ở đầu Vịnh Ba Tư nên tỷ giá đồng tiền của Oman với đồng Đô la luôn ở mức 1 OMR = 2,60 USD kể từ năm 1986.

2. Dinar của Bahrain (1 BHD = 2,65 USD) Đây là một hòn đảo nhỏ nhưng lại có một trong những đồng tiền mạnh nhất trên toàn thế giới. Bahrain còn nhỏ hơn so với thủ đô Washington DC nhưng hòn đảo này lại giàu hơn nhiều bởi hầu hết các ngành công nghiệp sản xuất dầu khí và lọc dầu. Ngoài ra, Bahrain cũng có những dịch vụ tài chính lớn và ngành công nghiệp xây dựng vô cùng phát triển.

2. Dinar của Bahrain (1 BHD = 2,65 USD)

Đây là một hòn đảo nhỏ nhưng lại có một trong những đồng tiền mạnh nhất trên toàn thế giới. Bahrain còn nhỏ hơn so với thủ đô Washington DC, nhưng hòn đảo này lại giàu hơn nhiều bởi hầu hết các ngành công nghiệp sản xuất dầu khí và lọc dầu. Ngoài ra, Bahrain cũng có những dịch vụ tài chính lớn và ngành công nghiệp xây dựng vô cùng phát triển.

1. Dinar của Kuwait (1 KWD = 3,54 USD) Đồng tiền đắt giá nhất thế giới thuộc về đồng Dinar của Kuwait. Nhỏ hơn so với thành phố New Jersey, đất nước này là một trong những nước giàu nhất thế giới. Trong năm 2014 Kuwait có GDP bình quân 43.700 USD khiến nơi đây trở thành một trong những quốc gia thịnh vượng nhất ở Trung Đông.

1. Dinar của Kuwait (1 KWD = 3,54 USD)

Đồng tiền đắt giá nhất thế giới thuộc về đồng Dinar của Kuwait. Nhỏ hơn so với thành phố New Jersey, đất nước này là một trong những nước giàu nhất thế giới. Trong năm 2014, Kuwait có GDP bình quân 43.700 USD khiến nơi đây trở thành một trong những quốc gia thịnh vượng nhất ở Trung Đông.

 

Ngọc Duy ST

Post bởi Công ty bảo vệ Thiện Tâm


Các tin đã đưa ngày :    

094 6666 348 - 08 3868 8875